Hyundai Elantra 2020: Giá mềm, nhiều trang bị tiện nghi và an toàn mới

Hyundai Elantra 2020 hiện vẫn được sản xuất và lắp ráp trong nước với ba phiên bản thường và một phiên bản hiệu suất cao Sport.

Hyundai Elantra cùng với Mazda3 và Kia Cerato là bộ ba sedan hạng C đang khuấy đảo thị trường hiện tại. Đặc điểm chung của ba dòng xe này chính là giá bán khá mềm và thường xuyên nâng cấp so với hai mẫu xe còn lại là Toyota Corolla Altis và Honda Civic.

Chính vì vậy mà cả ba cũng đang có ưu thế cuộc đua doanh số trong cả năm 2019. Tính đến tháng 11/2019, Mazda 3 đứng đầu với doanh số 12.453 xe, Kia Cerato đạt doanh số 10.263 xe. Trong khi Hyundai Elantra xếp thứ ba với 6.706 xe.

Tháng 5/2019, Hyundai Elantra phiên bản nâng cấp cũng chính thức ra mắt nhằm cạnh tranh với hai đối thủ được Trường Hải sản xuất và lắp ráp. Mặc dù chỉ phiên bản nâng cấp giữa dòng đời, nhà sản xuất Hàn Quốc vẫn trang bị cho mẫu sedan hạng C của mình một ngôn ngữ thiết kế mới cùng nhiều trang bị nổi bật hơn.

Giá bán – Xuất xứ

Hyundai Elantra 2020 hiện vẫn được sản xuất và lắp ráp trong nước với ba phiên bản thường và một phiên bản hiệu suất cao Sport. Giá bán cả bốn phiên bản lần lượt như sau:

Phiên bản

Giá xe (triệu đồng)

Giá lăn bánh tại Hà Nội (triệu đồng)

Giá lăn bánh tại TP.HCM (triệu đồng)

Hyundai Elantra 1.6 MT

580

672

660

Hyundai Elantra 1.6 AT

655

755

742

Hyundai Elantra 2.0 AT

699

805

791

Hyundai Elantra Sport 1.6 AT

769

883

868

So với hai đối thủ trực tiếp, Hyundai Elantra 2020 có giá bán khá cạnh tranh khi nằm giữa Kia Cerato và Mazda 3 2020 vừa ra mắt tháng 11/2019:

Phiên bản

Giá xe (triệu đồng)

Giá lăn bánh tại Hà Nội (triệu đồng)

Giá lăn bánh tại TP.HCM (triệu đồng)

Kia Cerato Standard MT

559

649

637

Kia Cerato Standard

589

683

670

Kia Cerato Standard MT

634

735

720

Kia Cerato Standard MT

675

779

764

Phiên bản

Giá xe (triệu đồng)

Giá lăn bánh tại Hà Nội (triệu đồng)

Giá lăn bánh tại TP.HCM (triệu đồng)

Mazda 3 1.5L Deluxe

719

827

813

Mazda 3 1.5L Luxury

769

883

868

Mazda 3 1.5L Premium

839

962

945

Mazda 3 2.0L Signature Luxury

869

995

978

Mazda 3 2.0L Signature Premium

919

1051

1033

Mazda 3 Sport 1.5L Deluxe

759

872

857

Mazda 3 Sport 1.5L Luxury

799

917

901

Mazda 3 Sport 1.5L Premium

869

995

978

Mazda 3 Sport 2.0L Signature Luxury


899

1029

1011

Mazda 3 Sport 2.0L Signature Premium

939

1074

1055

Ngoại thất

Nếu nhìn sơ bộ bên ngoài, có nhiều người sẽ lầm tưởng Hyundai Elantra 2020 là một dòng xe hoàn toàn mới của nhà sản xuất ô tô Hàn Quốc. Mẫu xe mới được thay đổi hoàn toàn thiết kế phía trước và phía sau, theo ngôn ngữ thiết kế mới có tên gọi là “Sensual Sportiness”.

Kích thước tổng thể dài x rộng x cao lần lượt là 4.620 x 1.800 x 1450 (mm) khá tương đồng với phiên bản tiền nhiệm. Duy nhất thông số chiều dài tăng thêm 50mm do các thiết kế được điều chỉnh. Ngoài ra, chiều dài cơ sở và khoảng sáng gầm không thay đổi với lần lượt là 2.700 và 150 mm.

Với ngôn ngữ thiết kế mới, Hyundai Elantra 2020 có cụm lưới tản nhiệt khá nổi bật với kiểu thác nước Cascading Grill, thay thế cho thiết kế hình lục giác dựa trên ngôn ngữ thiết kế “Điêu khắc dòng chảy 2.0” trước đây. Liền mạch với chi tiết này là cụm đèn pha có thiết kế hình tam giác cá tính hơn hẳn.

Ngoài ra hốc đèn sương mù được thiết kế hình tam giác hướng vào trong thay thế cho hốc đèn sương mù hình bummerang trước đây. Tuy nhiên, trên Hyundai Elantra 2020 đã không còn đèn sương mù ở vị trí này mà thay thế bằng đèn báo rẽ halogen.

Đèn pha tiêu chuẩn trên hai phiên bản động cơ 1.6 sử dụng công nghệ halogen, trong khi hai phiên bản cao cấp hơn được trang bị đèn pha LED với 4 projector tích hợp những bóng LED nhỏ bên trong. Ngoài ra, Đèn pha tất cả phiên bản đều tích hợp đèn LED ban ngày và công nghệ điều khiển đèn pha tự động.

Thiết kế thân xe Hyundai Elantra 2020 không có nhiều thay đổi so với phiên bản ra mắt năm 2016. Các đường gân dập nổi kéo dài từ trước ra sau vẫn được giữ lại, cùng phong cách mui xe vuốt cao về phía sau tương tự phong cách sedan lai coupe thể thao và tay nắm cửa mạ chrome.

Khung cửa sổ được sơn đen hiện đại, trong khi các phiên bản cao cấp sẽ có thêm đường viền chrome ở chân cửa sổ, đem lại sự sang trọng hơn cho Hyundai Elantra. Gương chiếu hậu tất cả phiên bản đều trang bị chỉnh điện, tích hợp đèn báo rẽ, trong khi tính năng gập điện chỉ trang bị trên các phiên bản sử dụng hộp số tự động.

La-zăng tất cả phiên bản Hyundai Elantra 2020 đều bằng hợp kim có kích thước lần lượt 15, 16 và 17 inch. Thông số lốp phiên bản 1.6 MT là 195/65R15, phiên bản 1.6 AT là 205/55R16, trong khi phiên bản 2.0 AT và Sport 1.6 T-GDI sử dụng lốp to bản 225/45R17.

Đuôi xe Hyundai Elantra 2020 được thay đổi khá nhiều so với phiên bản trước. Nổi bật nhất chính là cụm đèn hậu LED họa tiết tia sét khá cá tính và nổi bật. Khu vực đặt biển số cũng được dời thấp dưới cản sau cùng với đèn báo lùi và đèn phản quang, trong khi phần cốp hành lý vuốt nhiều hơn tạo tác dụng khí động học tốt hơn.

Phiên bản Elantra Sport tiếp tục có những điểm nhấn thể thao hơn với cụm lưới tản nhiệt họa tiết tổ ong màu đen, ốp hông thể thao, đuôi hướng gió riêng và ống xả kép phía sau.

Nội thất

Dù không gian bên ngoài được thiết kế táo bạo và trẻ trung hơn hẳn, nhưng khi bước vào bên trong, bạn sẽ nhận ra Hyundai Elantra 2020 chỉ là bản nâng cấp đúng nghĩa, khi phong cách thiết kế vẫn như trước đây, thể hiện qua màn hình trung tâm đặt chìm bên dưới bảng táp lô. Trong khi các dòng xe Hyundai gần đây đã có thiết kế màn hình trung tâm dạng nổi Fly-Monitor hiện đại hơn.

Thay đổi nhiều nhất bên trong xe Hyundai Elantra 2020 là thiết kế vô lăng, đồng hồ lái, cửa gió và giao diện điều khiển hệ thống điều hòa trên xe. Trong khi phong cách phối màu nội thất, các chất liệu ốp bên trong vẫn hướng về sự hài hòa. Phiên bản tiêu chuẩn sang trọng với hai tông màu đen và be, trong khi phiên bản Sport thể thao với màu đen chủ đạo, kết hợp các họa tiết thêu chỉ đỏ bắt mắt hơn.

Vô lăng phiên bản Elantra tiêu chuẩn đã được nâng cấp tương tự phiên bản Elantra Sport với thiết kế 3 chấu, bọc da và sơn mạ kim loại thể thao. Tất cả phiên bản đều tích hợp điều khiển âm thanh và đàm thoại rảnh tay, trong khi hai phiên bản cao cấp hơn tích hợp điều khiển hành trình cruise control.

Riêng vô lăng Hyundai Elantra Sport vẫn dạng D-cut với đáy phẳng, tích hợp lẫy chuyển số thể thao phía sau. Phiên bản 2.0 AT tích hợp sưởi vô lăng tiện nghi hơn.

Bảng đồng hồ lái Hyundai Elantra 2020 tiêu chuẩn cũng được phủ nền vân carbon tương tự Elantra Sport, còn lại các chi tiết trên vẫn được giữ nguyên với hai cụm đồng hồ lớn đối xứng với nhau qua màn hình đa thông tin LCD 4.2-inch siêu sáng. Cụm đồng hồ lái phiên bản Elantra Sport vẫn không thay đổi như phiên bản tiền nhiệm.

Ghế ngồi Hyundai Elantra 2020 vẫn được bọc nỉ cao cấp phiên bản 1.6 MT và bọc da cao cấp trên các phiên bản còn lại. Hàng ghế trước phiên bản 1.6 MT và AT chỉ trang bị điều chỉnh tay, trong khi hai phiên bản cao cấp sẽ có ghế lái chỉnh điện 10 hướng, tích hợp sưởi hai ghế trước. Ghế hành khách phía trước tất cả phiên bản đều chỉ trang bị chỉnh tay 4 hướng cơ bản.

Hàng ghế thứ hai tất cả phiên bản đều có thể gập phẳng theo tỉ lệ 60:40 giúp mở rộng không gian hành lý khi cần thiết. Giữa hai ghế sau cũng tích hợp một tựa tay có giá để ly khá tiện dụng. Tuy nhiên, hàng ghế này chỉ trang bị hai tựa đầu, đem lại sự bất tiện cho hành khách ngồi ở giữa trên các cung đường dài.

Tiện nghi – Giải trí

Tiêu chuẩn trang bị giải trí trên tất cả phiên bản Hyundai Elantra 2020 gần như không có sự khác biệt. Tất cả đều được trang bị màn hình cảm ứng 7 inch tích hợp hệ thống giải trí Apple CarPlay, Bluetooth, AUX, Radio, MP4. Đi kèm là hệ thống âm thanh 6 loa tiêu chuẩn. Điểm trừ là hệ thống dẫn đường GPS tích hợp sẵn bản đồ Việt Nam đã bị lược bỏ.

Hệ thống điều hòa tất cả phiên bản Hyundai Elantra 2020 vẫn được giữ lại như trước đây. Phiên bản 1.6 MT được trang bị điều hòa chỉnh cơ, trong khi ba phiên bản còn lại sẽ tiện nghi hơn với điều hòa tự động 2 vùng độc lập với tính năng lọc khí ion. Đăc biệt, tất cả phiên bản vẫn có cửa gió điều hòa cho hàng ghế sau, giúp không gian nội thất làm mát nhanh hơn.

Những tiện nghi đã từng trang bị trước kia vẫn được duy trì trên phiên bản 2020 như chìa khóa thông minh, khởi động bằng nút bấm, gạt tàn và châm thuốc, cốp mở điện từ xa với tính năng tựu động mở khi để chìa khóa gần xe trong khoảng 3 giây. Các phiên bản sử dụng số tự động có thêm cảm biến gạt mưa tự động, cửa sổ trời chỉnh điện, dải chắn năng tối màu kính chắn gió và kính cửa.

Phiên bản 1.6 T-GDI có thêm gương chiếu hậu bên trong chống chói ECM. Ngoài ra, cả hai phiên bản cao cấp được bổ sung thêm tính năng sạc điện thoại không dây chuẩn Qi, đang dần thịnh hành hơn trong tương lai.

Động cơ – An toàn

Khả năng vận hành của Hyundai Elantra 2020 không có nhiều khác biệt về công suất và lực kéo của động cơ. Nhà sản xuất vẫn trang bị 3 tùy chọn động cơ như trước kia nhưng đã tinh chỉnh một vài chi tiết, nhằm tăng tuổi thọ, độ bền bỉ và giảm thiểu tiêu hao nhiên liệu hơn.

Thông số kỹ thuật của cả ba động cơ lần lượt là:

Động cơ xăng Gamma 1.6L MPI cho công suất tối đa 126 mã lực tại 6.300 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 155 Nm tại 4.850 vòng/phút. Đi kèm là hộp số sàn hoặc tự động 6 cấp

Động cơ xăng Nu 2.0L MPI cho công suất tối đa 154 mã lực tại 6.200 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 196 Nm tại 4.000 vòng/phút. Đi kèm là hộp số tự động 6 cấp

Động cơ xăng 1.6 T-GDI cho công suất tối đa 201 mã lực tại 6.000 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 265 Nm từ 1.500 – 4.500 vòng/phút. Đi kèm hộp số tự động ly hợp kép 7 cấp DCT.

Tất cả phiên bản Hyundai Elantra 2020 vẫn sử dụng hệ thống dẫn động cầu trước FWD, hệ thống treo trước Macpherson và hệ thống treo sau thanh xoắn hoặc đa điểm trên phiên bản Elantra Sport.

Điểm nâng cấp khả năng vận hành chính là hệ thống Drive Mode được trang bị trên tất cả phiên bản. Phiên bản 1.6 MT và 1.6 AT sẽ có ba chế độ Eco/Comfort/Sport, trong khi hai phiên bản 2.0 AT và 1.6 T-GDI có 4 chế độ Eco/Comfort/Sport/Smart. Ngoài ra, các phiên bản Hyundai Elantra 2020 tiêu chuẩn được trang bị hệ thống lái trợ lực điện C-MDPS giống với Elantra Sport với bánh răng và tỷ số truyền biến thiên theo tốc độ. Nhờ đó, cảm giác lái Hyundai Elantra 2020 đã cải thiện đáng kể độ chính xác, cảm nhận mặt đường và độ ổn định khi cầm lái.

Hyundai Elantra 2020 vẫn trang bị các hệ thống an toàn cao cấp như phiên bản tiền nhiệm như hệ thống chống bó cứng phanh ABS, hệ thống phân bổ lực phanh điện tử EBD, hệ thống hỗ trợ lực phanh gấp BA, chìa khóa mã hóa chống trộm, cảm biến lùi, camera lùi, phanh đĩa trước/sau và 2 túi khí.

Các phiên bản cao cấp hơn sẽ được trang bị hệ thống cảm biến áp suất lốp, 6 hoặc 7 túi khí, cảm biến trước, cân bằng điện tử ESC, hỗ trợ khởi hành ngang dốc HAC, ổn định chống trượt thân xe VSM và kiểm soát lực kéo TCS. Đặc biệt, đây cũng là những tính năng an toàn được nâng cấp trên phiên bản 1.6 AT, thay vì chỉ trang bị trên hai phiên bản 2.0 AT và 1.6 T-GDI như trước kia.

Với những điều chỉnh cá tính hơn hẳn, cùng các trang bị tiện nghi và an toàn mới, Hyundai Elantra 2020 có giá bán tăng đáng kể so với phiên bản tiền nhiệm. Đây cũng là một trong những điểm bất lợi của Hyundai Elantra so với các đối thủ.

Tuy nhiên, dòng sedan hạng C của Hyundai vẫn đem đến lựa chọn khá đáng cân nhắc với những đối tượng đang tìm kiếm một dòng sedan trẻ trung, năng động, với những điểm nhấn táo bạo, đồng thời có một không gian rộng rãi, đầy đủ tiện nghi thời thượng và giá bán không quá cao.

Thông số kỹ thuật

Hyundai Elantra 1.6 MT

580 triệu

Hyundai Elantra 1.6 AT

655 triệu

Hyundai Elantra 2.0 AT

699 triệu

Hyundai Elantra Sport

769 triệu

Dáng xe
Sedan

Dáng xe
Sedan

Dáng xe
Sedan

Dáng xe
Sedan

Số chỗ ngồi
5

Số chỗ ngồi
5

Số chỗ ngồi
5

Số chỗ ngồi
5

Số cửa sổ
4.00

Số cửa sổ
4.00

Số cửa sổ
4.00

Số cửa sổ
4.00

Kiểu động cơ

Kiểu động cơ

Kiểu động cơ

Kiểu động cơ

Dung tích động cơ
1.60L

Dung tích động cơ
1.60L

Dung tích động cơ
2.00L

Dung tích động cơ
1.60L

Công suất cực đại
128.00 mã lực , tại 6300.00 vòng/phút

Công suất cực đại
128.00 mã lực , tại 6300.00 vòng/phút

Công suất cực đại
156.00 mã lực , tại 6200.00 vòng/phút

Công suất cực đại
204.00 mã lực , tại 6000.00 vòng/phút

Momen xoắn cực đại
155.00 Nm , tại 4850 vòng/phút

Momen xoắn cực đại
155.00 Nm , tại 4850 vòng/phút

Momen xoắn cực đại
4000.00 Nm

Momen xoắn cực đại
265.00 Nm , tại 1500 – 4500 vòng/phút

Hộp số
6.00 cấp

Hộp số
6.00 cấp

Hộp số
6.00 cấp

Hộp số
7.00 cấp

Kiểu dẫn động
Cầu trước

Kiểu dẫn động
Cầu trước

Kiểu dẫn động
Cầu trước

Kiểu dẫn động
Cầu trước

Mức tiêu hao nhiên liệu
0.00l/100km

Mức tiêu hao nhiên liệu
0.00l/100km

Mức tiêu hao nhiên liệu
0.00l/100km

Mức tiêu hao nhiên liệu
0.00l/100km

Điều hòa
Chỉnh tay vùng

Điều hòa
Tự động 02 vùng

Điều hòa
Tự động 02 vùng

Điều hòa
Tự động 02 vùng

Số lượng túi khí
02 túi khí

Số lượng túi khí
06 túi khí

Số lượng túi khí
06 túi khí

Số lượng túi khí
07 túi khí

Theo danhgiaxe.com

loading…

Loading…

Nguồn: infonet.vietnamnet.vn

Mọi thông tin chi tiết Quý Khách vui lòng liên hệ:

HONDA LONG BIÊN

Hotline: 097.239.3668 – Mr. Sùng – TP. Kinh Doanh

Website: www.hondalongbien.info

Địa chỉ: Đại Lý Honda Long Biên 5s 447 Nguyễn Văn Linh, Phúc Đồng, Long Biên, Hà Nội


Bạn có thể cũng quan tâm: